MÃ ĐỀ THI: 054 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm
Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin
Đáp án đúng: D (append())
Giải thích: Theo slide Ch5 trang 39, `append()` nối nội dung vào cuối bên trong phần tử; còn `prepend()` thêm vào đầu bên trong phần tử.
Đáp án đúng: A (E > F)
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 32, `E > F` là Child combinator chọn phần tử F có phần tử cha là E. `E F` là chọn con cháu ở mọi cấp.
Đáp án đúng: C ($("#myBallId").animate({left: '500px', width: '100px'}, 1000);)
Giải thích: Theo đáp án câu 2 Tự luận Đề thi mẫu, sử dụng hàm animate() của jQuery với các thuộc tính CSS tương ứng và thời gian 1000ms.
Đáp án đúng: D (Toán tử == so sánh giá trị có ép kiểu; === so sánh bằng cả về giá trị và kiểu dữ liệu)
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 30, `==` là so sánh bằng có ép kiểu tự động; `===` là so sánh bằng nghiêm ngặt (strict equality) cả giá trị và kiểu dữ liệu.
Đáp án đúng: A (id)
Giải thích: Theo Đề thi mẫu câu 5 và slide Ch2 trang 43, liên kết nội bộ trong cùng tài liệu (bookmark) sử dụng ký tự '#' kết hợp với giá trị thuộc tính id của phần tử đích.
Đáp án đúng: D (Màn hình có chiều rộng tối đa là 600px (chiều rộng từ 600px trở xuống))
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 159, `@media screen and (max-width: 600px)` áp dụng các quy tắc style khi chiều rộng màn hình <= 600px.
Đáp án đúng: A (appendChild())
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 120-121, appendChild(node) thêm một nút con vào cuối cây DOM của phần tử cha.
Đáp án đúng: D (Thẻ <th>, tự động căn giữa và in đậm)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 59, thẻ
Đáp án đúng: D (toFixed())
Giải thích: Theo Đề thi mẫu câu 18 và slide Ch4 trang 26, phương thức toFixed(n) chuyển đổi số thành chuỗi số có n chữ số phần thập phân được định dạng.
Đáp án đúng: D (animate())
Giải thích: Theo slide Ch5 trang 62 và đề thi mẫu Tự luận 2, phương thức `animate({properties}, duration)` dùng để tạo hoạt hình tùy biến các thuộc tính CSS.
Đáp án đúng: C (throw)
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 138, lệnh 'throw' dùng để ném ra ngoại lệ dạng chuỗi, số, boolean hoặc object.
Đáp án đúng: B (E ~ F)
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 33, `E ~ F` (General sibling) chọn TẤT CẢ các phần tử F sau phần tử E. `E + F` chỉ chọn 1 phần tử liền kề ngay sau.
Đáp án đúng: C (Kích thước phông chữ của phần tử gốc root (thẻ <html>))
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 82, 1rem = kích thước font của phần tử root (); trong khi 1em = kích thước font của phần tử cha trực tiếp.
Đáp án đúng: C (background-attachment: fixed;)
Giải thích: Theo Đề thi mẫu câu 13 và slide Ch3 trang 54, background-attachment có 2 giá trị là scroll (cuộn theo) và fixed (cố định ảnh nền khi cuộn trang).
Đáp án đúng: B (document.getElementsByClassName())
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 115, getElementsByClassName("class_name") trả về danh sách HTMLCollection tất cả các phần tử có class tương ứng.
Đáp án đúng: A (<!DOCTYPE html>)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 15, khai báo là cú pháp thông báo phiên bản HTML5 cho trình duyệt.
Đáp án đúng: B (ctx.arc(100, 100, 50, 0, 2 * Math.PI);)
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 158, đường tròn là cung khép kín có startingAngle = 0 và endingAngle = 2 * Math.PI.
Đáp án đúng: D (Chọn tất cả các phần tử không phải là thẻ <p>)
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 39, bộ chọn `:not(selector)` chọn các phần tử không thuộc bộ chọn selector.
Đáp án đúng: C ("20Volvo")
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 31, phép tính thực hiện từ trái sang phải: 16 + 4 = 20, sau đó số 20 cộng chuỗi với "Volvo" thành chuỗi "20Volvo".
Đáp án đúng: A (Gửi tọa độ x và y của điểm người dùng nhấn chuột lên server dạng name.x và name.y)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 117, nút submit ảnh khi được click sẽ gửi tọa độ điểm click đến máy chủ dưới dạng name.x và name.y.
Đáp án đúng: B (removeClass())
Giải thích: Theo slide Ch5 trang 43, `removeClass("class_name")` dùng để xóa class của phần tử.
Đáp án đúng: D (noshade)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 31, thẻ
Đáp án đúng: C (W3C (World Wide Web Consortium))
Giải thích: Theo slide Ch1 trang 11 và Ch2 trang 5, WWW được phát triển và chuẩn hóa bởi tổ chức W3C.
Đáp án đúng: D ($("ul li:eq(3)"))
Giải thích: Theo slide Ch5 trang 11, bộ chọn `:eq(3)` chọn phần tử có chỉ số index = 3, tức là phần tử thứ 4 trong danh sách.
Đáp án đúng: D (width: 25% (hoặc flex: 25%))
Giải thích: Theo Đề thi mẫu tự luận 1, dòng chia làm 4 cột nên mỗi cột chiếm 100% / 4 = 25% chiều rộng.
Đáp án đúng: A (Chọn các thẻ p có thuộc tính title chứa từ 'test' (phân cách bởi khoảng trắng))
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 34, `[attr~=value]` chọn phần tử có thuộc tính mà giá trị của nó chứa từ value độc lập (phân cách bởi khoảng trắng).
Đáp án đúng: B (Dịch chuyển xuống dưới 20px và sang phải 30px so với vị trí gốc ban đầu của chính nó)
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 114, 116, position: relative định vị tương đối so với vị trí gốc ban đầu của chính nó trên trang web và vẫn giữ khoảng trống ban đầu.
Đáp án đúng: A ($(":header"))
Giải thích: Theo slide Ch5 trang 11, bộ chọn `:header` của jQuery dùng chọn tất cả các phần tử từ h1 đến h6.
Đáp án đúng: C (<mark>...</mark>)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 33, thẻ làm văn bản bên trong được tô sáng (highlight).
Đáp án đúng: D (<datalist id="subject_list">)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 128, phần tử
Đáp án đúng: A (colspan="3")
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 65, thuộc tính colspan="3" dùng để trộn 3 ô liền kề theo chiều ngang (trên các cột) thành 1 ô.
Đáp án đúng: A (Web động = Web tĩnh + lập trình xử lý (trang web không có sẵn mà được tạo động mỗi khi có yêu cầu))
Giải thích: Theo slide Ch1 trang 19, Web động là web tĩnh kết hợp lập trình xử lý phía server và cơ sở dữ liệu, trang web được tạo ra khi có request.
Đáp án đúng: B (@keyframes)
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 139-140, @keyframes animationname { ... } được dùng để định nghĩa các trạng thái khung hình theo mốc % hoặc from/to.
Đáp án đúng: C (window.location.replace(url))
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 102, window.location.replace(url) chuyển đến trang mới và không lưu trang hiện tại vào history.
Đáp án đúng: A (flex-wrap: wrap;)
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 151, thuộc tính flex-wrap: wrap quy định các item chuyển xuống dòng mới khi chiều ngang của flex container không đủ.
Đáp án đúng: D (onblur)
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 126, sự kiện onblur xảy ra khi phần tử mất focus; còn onfocus xảy ra khi phần tử nhận focus.
Đáp án đúng: D (<head>...</head>)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 8, nội dung nằm trong thẻ
chứa tiêu đề, mô tả mã hóa, tham chiếu JavaScript, CSS và không hiển thị trên giao diện trang web.Đáp án đúng: C (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))
Giải thích: Theo slide Ch1 trang 7, SMTP dùng để gửi thư điện tử đến máy chủ (mail server) trên Internet, hoạt động trên nền TCP.
Đáp án đúng: A (Xóa tập tin default.asp có sẵn của hệ thống)
Giải thích: Theo slide Ch1 trang 57, sau khi giải nén website lên somee.com, cần xóa file default.asp mặc định của host để website nhận trang index.html.
Đáp án đúng: B (<del>...</del>)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 33, thẻ làm văn bản bị gạch ngang (xóa), còn hiển thị dạng chèn thêm (gạch chân).
Đáp án đúng: C (Truyền dữ liệu dạng không kết nối, không kiểm soát lỗi nên có tốc độ truyền nhanh)
Giải thích: Theo slide Ch1 trang 6, UDP truyền dữ liệu dạng không kết nối, không thực hiện kiểm soát lỗi, do đó tốc độ truyền nhanh.
Đáp án đúng: D ("Blue")
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 62, slice(4, 8) lấy từ chỉ số 4 đến 7 (không bao gồm 8), chuỗi con tương ứng là 'Blue'.
Đáp án đúng: A (:first-child)
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 37, `:first-child` chỉ chọn các phần tử là con đầu tiên của phần tử cha.
Đáp án đúng: A (::before (hoặc :before))
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 35, `::before` thiết lập style và chèn nội dung áp dụng ngay trước phần tử chỉ định.
Đáp án đúng: B (Quy định thứ tự nhận tiêu điểm (focus) của các control khi người dùng nhấn phím Tab)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 133, tabindex là số nguyên quy định thứ tự các điều khiển nhận tiêu điểm khi nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab. Phần tử có tabindex nhỏ nhất sẽ nhận focus đầu tiên.
Đáp án đúng: D (Biến trong JavaScript có thể giữ giá trị của bất kỳ kiểu dữ liệu nào (kiểu động).)
Giải thích: Theo Đề thi mẫu câu 19 và slide Ch4 trang 19, JS là ngôn ngữ định kiểu động (loosely typed), một biến có thể lưu trữ bất kỳ kiểu dữ liệu nào.
Đáp án đúng: B (Các thẻ h1 có giá trị thuộc tính id kết thúc bằng chuỗi 'xyz')
Giải thích: Theo slide Ch3 trang 34, ký hiệu `$=` chọn phần tử có giá trị thuộc tính kết thúc bằng chuỗi chỉ định.
Đáp án đúng: A (window.close())
Giải thích: Theo slide Ch4 trang 97, phương thức window.close() dùng để đóng cửa sổ trình duyệt hiện hành.
Đáp án đúng: C (Tự động chuyển hướng trang web đến trang file.htm sau 3 giây)
Giải thích: Theo slide Ch2 trang 21, thẻ meta http-equiv="refresh" content="3; url=file.htm" dùng để chuyển hướng trang sau 3 giây sang file.htm.
Đáp án đúng: B (CSS1)
Giải thích: Theo Đề thi mẫu câu 11 và slide Ch3 trang 32, `div > .title` chỉ chọn phần tử có class title là CON TRỰC TIẾP của div. CSS2 là con trực tiếp của p, CSS3 là con của p.